vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 20/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp về hợp dồng dân sự vay tài sản giữa bà H và ông T, bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-DSLâm Hà, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 430, Điều 440, Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật Dân sự;

- Căn cứ khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 178/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, sinh năm 1970;

bà Đoàn Thị N, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N đồng ý trả cho bà Trần Thị H số tiền 1.500.000.000đ; đồng ý thanh toán số tiền bán cà phê nhân khô loại Robusta đủ độ là 32772,6kg giá 31.000đ/kg thành tiền là 1.015.950.000đ, cộng chung là 2.515.950.000đ (Hai tỷ năm trăm mười lăm triệu chín trăm năm mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí:

Vợ chồng ông Nguyễn Đỗ T, bà Đoàn Thị N có đơn xin giảm án phí do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Liên Hà, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, vợ chồng ông T, bà N được giảm 50% mức án phí phải nộp, còn lại vợ chồng ông T, bà N nhận chịu 20.580.000đ (đã làm tròn số) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.159.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007564 ngày 09/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ