- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/ 2020/ QĐST- DS | H, ngày 26 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16/10/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:69/2020/TLST-DS ngày 08/10/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị M - sinh năm: 1967.
Địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
-Bị đơn: Anh Tô Văn T - sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
*Về số tiền nợ gốc: Anh Tô Văn T và bà Trần Thị M thỏa thuận, thống nhất: Anh T còn nợ của bà Trần Thị M số tiền nợ gốc là: 39.250.000đ (ba mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) và số tiền nợ lãi trên nợ gốc là 18.840.000đ (mười tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng), tiền lãi được tính từ ngày 28/5/2016 đến ngày 28/5/2020. Tổng cộng anh Tô Văn T phải trả cho bà Trần Thị M số tiền là: 58.090.000đ (Năm mươi tám triệu không trăm chín mươi nghìn đồng), sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải thi hành khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành trên nợ gốc theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
*Về án phí dân sự có giá ngạch: Anh Tô Văn T có nghĩa vụ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.452.000đ (một triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn đồng). Trả lại cho bà Trần Thị M số tiền 1.452.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0008322 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Nghi |