- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Các đương sự gởi đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64 /2019 /QĐST- HNGĐ | Đăk Hà, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78 /2019/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Lê Xuân Thanh H. Địa chỉ: 84 Hùng Vương, Tổ dân phố 2A, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.
+ Chị Lê Thị Xuân H. Địa chỉ: Thôn 1, xã Iatô, huyện Iagr, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Thanh H và chị Lê Thị Xuân H kết hôn hợp pháp ngày 22/9/2009 tại UBND xã thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum và chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Hai đương sự trình bày nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và các vấn đề khác trong gia đình, mâu thuần ngày càng trầm trọng và đã sống ly thân từ đó cho đến nay đã 02 năm, ai làm việc người ấy không ai quan tâm đến ai, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn trong hôn nhân đã trầm trọng cần chấp nhận.
Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 02 con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Lê Xuân Thanh L sinh ngày 10/10/2009 và cháu Lê Xuân Đức K, sinh ngày 21/10/2013 cho anh Lê Xuân Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai cháu (Lam, Khôi) đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Xuân Hiền không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự nguyện vì vậy xét thấy cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, anh Lê Xuân Thanh H thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện chịu, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Thanh H và chị Lê Thị Xuân H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lê Xuân Thanh L, sinh ngày 10/10/2009 và cháu Lê Xuân Đức K, sinh ngày 21/10/2013cho anh Lê Xuân Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi hai cháu (L, K) đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị Xuân H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Anh Lê Xuân Thanh H thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Lê Xuân Thanh H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000559 ngày 03 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Anh Lê Xuân Thanh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơinhận: -Đươngsự; -Việnkiểmsátnhândâncùngcấp; -UBNDt.tĐăkhà; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Ngô Văn Minh |