vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng N và chị Lê Thị M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 29/4/2006 cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hoàng N cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐH, ngày 04 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Nguyễn Hoàng N; sinh năm: 1975;

Địa chỉ: Tổ 5, khu 5, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Lê Thị M; sinh năm: 1980;

Địa chỉ: Tổ 5, khu 5, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Hoàng N và chị Lê Thị M tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2005 có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H. Đây là hôn nhân đúng quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống trong nhiều việc, nghi ngờ nhau, không tin tưởng nhau trong vấn đề tình cảm. Cuộc sống hôn nhân rất căng thẳng, mệt mỏi. Vì vậy, anh chị đã sống ly thân nhau từ tháng 8/2018 đến nay. Mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N và chị M thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh N và chị M có 01 con chung là Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 29/4/2006. Khi ly hôn anh chị thống nhất để chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: Anh N và chị M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung không có.

Về lệ phí: Anh N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng N và chị Lê Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Mạnh Đ, sinh ngày 29/4/2006 cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hoàng N cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N có quyền qua lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hoàng N và chị Lê Thị M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hoàng N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn được trừ vào số tiền anh N đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000664 ngày 24/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Hoàng N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ