vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Phạm Hồng T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị T và anh Phạm Hồng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hà M, sinh ngày 26/9/2016, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Phạm Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐThị xã Phú Thọ, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị T, sinh năm 1993 Địa chỉ nơi ĐKNKTT: Khu 19, xã P, thị xã P, tỉnh P; Chỗ ở hiện nay: Khu 9, thị trấn H, huyện H, tỉnh P. Bị đơn: Anh Phạm Hồng T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu 19, xã P, thị xã P, tỉnh P; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị T và anh Phạm Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị T và anh Phạm Hồng T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hà M, sinh ngày 26/9/2016, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Chị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002211 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Chị T còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ