vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về tình cảm: Anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 30 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

------------------

- Căn cƣ́ vào hồ sơ thu ̣ lý số 80/2018/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giƣ̃a:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh N - sinh năm 1989 (Tên go ̣i khác: Nguyễn N Út)

Đi ̣a chỉ: Rạch Hàm, Hàm Ninh, Phú Quốc, Kiên Giang.

2. Bị đơn: Anh Chị Nguyễn Thị H - sinh năm 1992

Đi ̣a chỉ: Tổ 11, khu 1, phƣờ ng Hà Khẩu, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (Chỗ ở: Hƣng Đa ̣o, Đông Triều, Quảng Ninh).

Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H.

1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về tình cảm: Anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H xác nhâ ̣n quá trinh chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn N Diê ̣p, sinh

̀ ngày 16/4/2014. Anh N và chị H thỏa thuận, chị H là ngƣời trực tiế p nuôi dƣỡng con chung, anh N có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con là 2.000.000đồng/tháng, tính từ tháng 01/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) và chị Nguyễn Thị H xác nhận vợ chồng không có tài sản chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết . Ngoài ra, vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Anh N (Nguyễn N Út) phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng, anh N đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000569 ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ