vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T. 2.

Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T có 02 con chung là cháu Trung Thùy L, sinh ngày 16/6/2000 và cháu Trung Quốc N, sinh ngày 20/11/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị M và anh T, giai cháu Trung Quốc N cho chị Mai trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 17 tháng 07 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 295/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 04 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979 ĐKHKTT: Thôn X, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa Nơi cư trú: Đường X, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trung Quang T, sinh năm 1975 ĐKHKTT: Đường T, phường T, phường Đ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Đường X, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 07 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác nhận chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T có 02 con chung là cháu Trung Thùy L, sinh ngày 16/6/2000 và cháu Trung Quốc N, sinh ngày 20/11/2007. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị M và anh T, giai cháu Trung Quốc N cho chị Mai trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định có hiệu lực khác thay thế. Cháu Trung Thùy L đã đủ tuổi trưởng thành nên Tòa án không xem xét. Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Trung Quang T cùng xác nhận anh chị không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị M nộp 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008556 ngày 22/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ