- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mơ - Đỗ Văn Thế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 26 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2019/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1996; Nơi cư trú: thôn L, xã Nh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Đỗ Văn Th, sinh năm 1990; Nơi cư trú: thôn L, xã Nh, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Chị M và anh Thế xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Yến Nh, sinh ngày 18/9/2016 và hiện nay con đang ở cùng chị M. Ly hôn chị M và anh Th thỏa thuận để chị M được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con là Đỗ Yến Nh cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị M và anh Th không đề nghị Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0001568 ngày 03/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị M 150.000đ (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Nh, huyện Sông Lô; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |