vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M và bị đơn anh Nguyễn Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao hai (02) con chung tên Nguyễn Minh L, sinh ngày 29/01/2007 và Nguyễn Hạ Tuyết B, sinh ngày 10/7/2018 cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Nguyễn Văn Th tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M và bị đơn anh Nguyễn Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN H
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1981

Đồng trú tại: thôn Thanh M, xã Ea Chà R, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M và bị đơn anh Nguyễn Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao hai (02) con chung tên Nguyễn Minh L, sinh ngày 29/01/2007 và Nguyễn Hạ Tuyết B, sinh ngày 10/7/2018 cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Nguyễn Văn Th tự nguyện cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng cho hai (02) cháu. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo định kỳ hằng tháng; nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 20/8/2019; đóng tiền vào ngày 20 hàng tháng; nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014575 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H. Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng. Bị đơn anh Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ