vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Nho C và chị Kiều Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Nho C và chị Kiều Thị N sinh được 02 con chung: Cháu Nguyễn Nho C1, sinh ngày 10/11/1997 và chỏu Nguyễn Thị L, sinh ngày 28/01/2003. Cháu Nguyễn Nho C1 đã thành niên và có khả năng lao động được, nên không ai phải nuôi…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nho C - Kiều Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Nho C và chị Kiều Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI
-----------------------
Số: 64/2019/QĐST- HNGĐ
Phúc Thọ, ngày 03 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2019/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nho C, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Cụm 1, xã L, huyện P, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Kiều Thị N, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Cụm 1, xã L, huyện P, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Nguyễn Nho C và chị Kiều Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Nho C và chị Kiều Thị N sinh được 02 con chung: Cháu Nguyễn Nho C1, sinh ngày 10/11/1997 và chỏu Nguyễn Thị L, sinh ngày 28/01/2003. Cháu Nguyễn Nho C1 đã thành niên và có khả năng lao động được, nên không ai phải nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Nguyễn Nho C nuôi cháu Nguyễn Thị L, đến khi cháu L đủ 18 tuổi, hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Nguyễn Nho C không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản: Không có.

- Về công sức: Không có.

- Về nợ: Không có.

- Về án phí: Anh Nguyễn Nho C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Nguyễn Nho C đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0005603 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Trả lại anh Nguyễn Nho C số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghỡn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ