- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HN&GĐ giữa chị Lê Thị C với anh Lê Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Lê Văn L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2019/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị C - Sinh năm 1984. Bị đơn:
Anh Lê Văn L1 - Sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị C và anh Lê Văn L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị C và anh L1 có 03 con chung là cháu Lê Thanh L2, sinh ngày 01/02/2004, cháu Lê Quang V, sinh ngày 09/5/2010 và cháu Lê Như Q, sinh ngày 05/5/2014. Giao cháu V cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu L2 và cháu Q cho anh L1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị C, anh L1 được quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị C và anh L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị C chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001911 ngày 02/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị C đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị C số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Như Xuân; - Chi cục THA DS H.Như Xuân; - UBND xã Hóa Quỳ, H.Như Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |