- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hoa K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quang Th, sinh năm 1991, địa chỉ: Chòm 4, xã T, huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa K, sinh năm 1993, địa chỉ: thôn H, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hoa K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang T và chị Nguyễn Thị Hoa K nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng không có con chung và hiện tại chị K không có thai nghén gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T và chị K thoả thuận anh T chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch (Biên lai số 0003114 ngày 27 tháng 3 năm 2019). Anh T được hoàn trả 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Q; - Lưu HSVA; VPTA. | THẨM PHÁN (đã ký) Châu Mạnh Cường |