vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Mai Thị C số tiền hụi là 20.

Kể từ khi bà Mai Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Ngô Thị H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Ngô Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Bà Mai Thị C phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "MAI THỊ C - NGÔ THỊ H"
  • Tòa quyết gì? Bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Mai Thị C số tiền hụi là 20.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-DSHuyện D, ngày 12 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 81/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 73/2019/QĐST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Mai Thị C, sinh năm 1967. HKTT: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà Mai Thị C) trình bày:

Bà Ngô Thị H có tham gia 02 dây hụi khui tháng 7/2017 và mãn vào tháng 5/2019 do bà Mai Thị C làm chủ hụi với số tiền 1.000.000 đồng/tháng/dây. Mỗi dây có 23 người tham gia, bà H tham gia một phần. 02 dây hụi được khui hụi hàng tháng. Tháng 02/2018, bà H đã bỏ hụi hốt đối với cả 02 dây. Bà C đã chồng tiền hụi cho bà H đủ cả 02 dây. Tuy nhiên, sau đó, từ tháng 8/2018 đến tháng 5/2019, bà H đã không đóng hụi chết cho bà C với số tiền là 10.000.000 đồng/dây. Như vậy, tổng số tiền hụi bà H còn nợ bà C theo dây 02 hụi trên là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Bà C đã nhiều lần yêu cầu bà H thanh toán số tiền nợ trên nhưng bà H vẫn không thanh toán. Ngày 30/9/2019, bà C đã nộp đơn khởi kiện bà H yêu cầu thanh toán số tiền hụi còn nợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 11/10/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, bà H thống nhất với yêu cầu của bà C, thừa nhận số tiền hụi mà bà H còn nợ bà C và đồng ý thanh toán số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng),

Đồng thời bà C yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án, cụ thể như sau:

- Bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Mai Thị C số tiền hụi là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Kể từ khi bà Mai Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Ngô Thị H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Ngô Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Lệ phí: Bà Mai Thị C chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Ngô Thị H) trình bày:

Bà H thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của người yêu cầu bà Mai Thị C và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 11/10/2019 tại Trung tâm Hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Theo đó, bà H thừa nhận nợ và đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của bà Mai Thị C. Bà H đồng ý thanh toán cho bà Mai Thị C số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian khui hụi, số tiền đóng hụi, thời hạn thanh toán tiền hụi. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 11/10/2019 tại Trung tâm Hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:

Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Mai Thị C yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà C có nơi cư trú tại ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương theo các quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Ngày 30/9/2019, bà Mai Thị C đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu bà Ngô Thị H phải thanh toán tổng số tiền hụi còn nợ là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Ngày 11/10/2019, sau khi được Trung tâm Hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D hòa giải, bà C và bà H đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau thống nhất về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 11/10/2019, đồng thời cùng ngày bà C có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung cụ thể như sau:

- Bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Mai Thị C số tiền hụi là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Kể từ khi bà Mai Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Ngô Thị H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Ngô Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Lệ phí: Bà Mai Thị C chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

3 kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần thủ tục tố tụng c ng như về nội dung vụ việc là phù hợp quy định pháp luật.

Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 81/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Ngô Thị H có trách nhiệm thanh toán cho bà Mai Thị C số tiền hụi là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng).

Kể từ khi bà Mai Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Ngô Thị H không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Ngô Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự:

Bà Mai Thị C phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0032066 ngày 11/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ