vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TX. Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 27/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 345/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Danh Tuấn N, sinh năm 19xx. Nơi đăng ký thường trú: Số xxx đường QL, ấp DT, xã DT, huyện M, tinh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số xxx đường THD, Khóm X, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Danh Tuấn N: Ông Nguyễn Khánh Tr – Lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hủy một phần giấy chứng nhận QSD đất và công nhận QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 345/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-DSSóc Trăng, ngày 27 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, khoản 4 Điều 157, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Danh Tuấn N đã có đơn đề ngày 24-9-2019 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 345/2018/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và công nhận quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Danh Tuấn N, sinh năm 19xx. Nơi đăng ký thường trú: Số xxx đường QL, ấp DT, xã DT, huyện M, tinh Sóc Trăng; Chỗ ở hiện nay: Số xxx đường THD, Khóm X, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn ông Danh Tuấn N: Ông Nguyễn Khánh Tr – Luật sư của Văn phòng luật sư Nguyễn Khánh Tr thuộc đoàn Luật sư tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số xx đường P, khóm XX, phường YY, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Sơn Thị Sà Ph, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số xxx đường XL, Khóm Y, Phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn bà Sơn Thị Sà Ph: Ông Trần Vĩnh Kh – Luật sư của Văn phòng luật sư Hoàng Kh thuộc đoàn Luật sư tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số xxx/x đường N, khóm Z, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Lâm Si P, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số x đường XL, Khóm X, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Lâm Si P: Ông Trần Vĩnh Kh – Luật sư của Văn phòng luật sư Hoàng Kh thuộc đoàn Luật sư tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số xxx/x đường N, khóm Z, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. 2. Ủy ban nhân dân thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ: Số xx đường P, Phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Danh Tuấn N có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho ông Danh Tuấn N tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 600.000đồng theo biên lai thu tiền số 0004805 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Chi phí thẩm định, định giá số tiền là 1.150.000đồng, ông Danh Tuấn N phải chịu. Ông Danh Tuấn N đã nộp đủ và đã sử dụng hết cho việc thẩm định, định giá. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Danh Tuấn N (nếu có yêu cầu). 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ