vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 17/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đinh Thị A, sinh năm 1955. Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đinh Thị Ai và Võ Văn Tống"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-DSC, ngày 17 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về dân sự thụ lý số: 296/2019/TLST- DS ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đinh Thị A, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Văn T, sinh năm 1950.

Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.

* Bị đơn:

1. Bà Nguyễn Thị C (Trƣơng Thị C), sinh năm 1964.

2. Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1954.

Cùng địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị C (Trương Thị C) và ông Nguyễn Văn P có trách nhiệm liên đới trả số tiền còn thiếu cho bà Đinh Thị A, số tiền vốn là 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng và tiền lãi là 22.100.000 (hai mươi hai triệu một trăm nghìn) đồng. Cộng chung là số tiền 72.100.000 (bảy mươi hai triệu một trăm nghìn) đồng, thực hiện trả như sau:

+ Vào ngày 09/10/2019 dương lịch trả số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng;

+ Sau đó tiếp tục trả số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng vào ngày 09 dương lịch hằng tháng. Riêng kỳ cuối cùng thì bà Nguyễn Thị C (Trương Thị C) và ông Nguyễn Văn P trả cho bà Đinh Thị A số tiền 2.100.000 (hai triệu một trăm nghìn) đồng là thực hiện xong.

Nếu ngày thực hiện việc trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định Luật lao động thì việc trả nợ thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp.

Nếu bà Nguyễn Thị C (Trương Thị C) và ông Nguyễn Văn P vi phạm nghĩa vụ trả nợ dù chỉ 01 lần thì bà Đinh Thị A có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ lại, mặc dù chưa tới thời hạn trả tính từ thời điểm bà Nguyễn Thị C (Trương Thị C) và ông Nguyễn Văn P vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày bà Đinh Thị A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị C (Trương Thị C) và ông Nguyễn Văn P chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí:

Bà Nguyễn Thị C (Trương Thị C) và ông Nguyễn Văn P tự nguyện chịu 1.802.500 (một triệu tám trăm lẻ hai nghìn năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Đinh Thị A số tiền 1.802.500 (một triệu tám trăm lẻ hai nghìn năm trăm) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002242 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ