- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2019/QĐST-DS | Phú Riềng, ngày 07 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 157/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N.
Địa chỉ trụ sở: Số 02 L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch HĐTV.
Người đại diện ủy quyền: Ông Lê Minh H – Giám đốc Ngân hàng N chi nhánh B – Bình Phước.
Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn N – Chức vụ: Phó trưởng phòng kinh doanh Ngân hàng N chi nhánh B – Bình Phước. Địa chỉ: Đường Đ thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1976;
2/ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995.
Cùng trú tại: Thôn 4, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước.
3/ Anh Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1999;
Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền nợ vay 200.000.000đ và lãi phát sinh tính đến ngày 30/10/2019 là 20.586.000đ. Tổng cộng: 220.586.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn T còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 31/10/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số 5609LAV-201803388 ngày 08/11/2018 giữa Ngân hàng N– Chi nhánh B, Bình Phước với ông Nguyễn Văn T.
Trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đầy đủ nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng N thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là thửa đất diện tích 14.280m2 (trong đó có 400m2 đất thổ cư và 13.880m2 đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa LH, cùng tài sản trên đất tọa lạc tại thôn L, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước, đất đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất số O 274496, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất 517 QSDĐ do UBND huyện PL (nay là huyện P) cấp ngày 28/11/1999 cho hộ ông Nguyễn Văn T, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 5609-201833077 ngày 07/11/2018 được ký kết giữa Ngân hàng N – Chi nhánh B, Bình Phước với ông Nguyễn Văn T.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Số tiền 3.000.000đ bị đơn ông Nguyễn Văn T chịu. Do Ngân hàng Nđã nộp nên ông T có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T chịu: 5.514.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu năm trăm mười bốn nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 5.474.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu bốn trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng số 027304, quyển số 0547 ngày 17/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đỗ Tấn Trường |