- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị Cẩm V - Nguyễn Lưu L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2018/QĐST-VHNGĐ | Phan Thiết, ngày 09 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2018/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ L tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 của L hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản phiên họp ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên họp ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của L, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Tạ Thị Cẩm V, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Khu phố 2, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Ông Nguyễn Lưu L, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lưu Hoàng Y (nữ), sinh ngày 23/6/2008 cho bà Tạ Thị Cẩm V trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Lưu L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Giao con chung tên Nguyễn Lưu Quốc C (nam), sinh ngày 16/11/2012 cho ông Nguyễn Lưu L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Tạ Thị Cẩm V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, bà V và ông L vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung. Bà V và ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà V và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình phải nộp: Bà Tạ Thị Cẩm V và ông Nguyễn Lưu L phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 25/7/2018, bà V và ông L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0023428 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết. Bà V và ông L đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 L thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp L ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Phan Thiết; - Chi cục THADS TP. Phan Thiết; - UBND nơi đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Việt Minh |