vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

VKSND Q.Bắc Từ Liêm; THA dân sự Q. Bắc Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-VHNGĐBắc Từ Liêm, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 84/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2018 giữa: Anh Nguyễn Quang V, sinh năm 1973; HKTT và cư trú: phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981; HKTT và cư trú: phường M, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 05/3/2003 của UBND xã M, huyện T (nay là phường M, quận B), thành phố Hà Nội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh, chị có 01 con chung. Giao con chung của anh, chị là cháu là cháu Nguyễn Huyền A, sinh ngày 06/09/2003 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Quang V cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2018 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị H không được ngăn cản quyền gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung của anh V. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang V và chị Nguyễn Thị Thu H xin tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm trong vụ việc ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng tiền lệ phí số: AB/2014/05947 ngày 09/3/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ