vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị P và anh Phạm Quang T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Quang T đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Ngọc T1, sinh ngày 05/7/2012 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đương sự đã thỏa thuận tự g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chị P và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị P và anh Phạm Quang T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 17 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN, THỎA THUẬN NUÔI CON Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Chị Bùi Thị P, sinh năm 1986. Đăng ký HKTT: Thôn Q 4, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn 6, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. 2. Anh Phạm Quang T, sinh năm 1986. Cư trú tại: Thôn Q 4, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54,55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và các biên bản khác lập ngày 09 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và các biên bản khác lập ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và các biên bản khác có trong hồ sơ việc dân sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị P và anh Phạm Quang T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị P và anh Phạm Quang T đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Ngọc T1, sinh ngày 05/7/2012 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, đương sự đã thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị P nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0012037 ngày 09/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị Pg đã chịu đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ