vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N - Sinh năm 1993.

Các đương sự; VKSND thị xã Thái hoà; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N - Sinh năm 1993.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-HNGĐThái hoà, ngày 29 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị N - Sinh năm 1993 Bị đơn: Anh Lê Văn T - Sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: Khối L, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các điều 212; 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 57; 58; 81; 82 và điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N - Sinh năm 1993. Anh Lê Văn T - Sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Lê Văn T thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. * Về nuôi con: Giao cho chị Trương Thị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng một con chung của chị N, anh T là Lê Trương Nhật L, sinh ngày 01/10/2015. Giao cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng một con chung của chị N, anh T là Lê Xuân H, sinh ngµy 31/3/2013. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Hai bên có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở . * Về tài sản: Chị Trương Thị N và anh Lê Văn T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng điều 147 – BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, chị Trương Thị N thoả thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST (đã nộp đủ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã T), trả lại cho chị Trương Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006475 ngày 30 tháng 05 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái hoà. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ