vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Phương T và anh Bùi Như V. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Phương T - Bị đơn anh Bùi Như V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-HNGĐYênThủy, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Xóm Khánh Ninh, xã Yên Lạc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Bùi Như V, sinh năm 1989

Địa chỉ: Khu phố 12, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Phương T và anh Bùi Như V.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc B, sinh ngày 29/02/2016 cho chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác.

* Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Như V có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Phương T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho tới khi cháu Bùi Ngọc B trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2018. Anh Bùi Như V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Phương T và anh Bùi Như V xin tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về công nợ chung: Không có.

2.4.Về án phí: Chị Nguyễn Phương T tự nguyện nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005827 ngày 13/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình, chị T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Bùi Như V phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (chị Nguyễn Phương T) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án (anh Bùi Như V) còn phải chị khoản tiền lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ