- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L ly hôn anh Nguyễn Hữu An"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu A
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 64/2018/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 07 tháng 5 năm 2018 | Số: 64 /2018/QĐST - HNGĐ Thái Thụy, ngày 7 tháng 5 năm 2018 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2018/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1974 Địa chỉ: thôn VHT, xã TT, huyện T, Thái Bình. - Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu A, sinh năm 1972 Địa chỉ: thôn VHT, xã TT, huyện T, Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu A thống nhất xác định anh, chị có ba con chung là Nguyễn Hữu Nam T, sinh ngày 20/12/1994; Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 05/5/2001 và Nguyễn Hữu T, sinh ngày 17/4/2009. Hiện nay con Nguyễn Hữu Nam T đã thành niên khỏe mạnh bình thường anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao
cả hai con chung là Nguyễn Thị Thanh H và Nguyễn Hữu T cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Nguyễn Hữu A cấp dưỡng nuôi con. 2.2 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Hữu A tự giải quyết về phần tài sản không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị Nguyễn Thị L nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0001357 ngày 14/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện T; - UBND xã TT; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Lê Thị Hương Lan |