vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và anh Dương Quý Đ - Sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm 8, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Dương Quý Đ đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị H xin ly hôn anh Dương Quý Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và anh Dương Quý Đ - Sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm 8, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST - HNGĐNghĩa Hưng, ngày 16 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Phan Thị H – Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

* Bị đơn: Anh Dương Quý Đ – Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Xóm 8, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H - Sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định và anh Dương Quý Đ - Sinh năm 1992; địa chỉ: Xóm 8, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Dương Quý Đ đều tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Dương Quý Đ đều thống nhất xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Dương Quý Đ đều thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị H và anh Dương Quý Đ đều thống nhất thỏa thuận chị H nộp toàn bộ. Chị Phan Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06295 ngày 23/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (chị Phan Thị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm); Hoàn trả chị H số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ