vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Á và anh Vũ Hải N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Á nuôi con chung là Vũ Hải P, sinh ngày 03/3/2017, không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con; anh N được quyền thăm nom con sau khi đã ly hôn, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Á và anh Vũ Hải N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 27 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 71/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Á, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: ThônB,xã N,huyện LạngGiang,tỉnhBắc Giang.

- Bị đơn: Anh Vũ Hải N, sinh năm 1997

Nơicư trú: Thôn Đ,xã Đ, huyện Lạng Giang,tỉnhBắc Giang

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Á và anh Vũ Hải N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Á nuôi con chung là Vũ Hải P, sinh ngày 03/3/2017, không đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con; anh N được quyền thăm nom con sau khi đã ly hôn, không ai được cản trở anh N thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Chị Lê Thị Á và anh Vũ Hải N thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Á xin chịu cả 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000đ chị Á đã nộp tạm ứng án phí, hoàn trả chị Á 150.000đ theo biên lai thu số AA/2016/0004347 ngày 13/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ