vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1990 và anh Hà Văn Tsinh năm 1986; Cùng trú tại: Thôn M Thị Trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S- Hà Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 18 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S- sinh năm 1990.

Bị đơn: Anh Hà Văn T - sinh năm1986. Cùng trú tại: Thôn M, Thị Trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc,tỉnh Hòa Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa

Bình - Phòng giao dịch chính sách xã hội huyện Đà Bắc; do ông Nguyễn Đ H - Phó giám đốc làm đại diện theo ủy quyền

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1990 và anh Hà Văn Tsinh năm 1986; Cùng trú tại: Thôn M Thị Trấn Đà Bắc, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị S và anh Hà Văn T thuận tình Ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung cháu tên là Hà V sinh ngày 20 tháng 04 năm 2012.

Chị Nguyễn Thị S trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà V . Chị Nguyễn Thị S chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hà Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anhT thực hiện quyền này .

- Về tài sản chung:Tự thỏa thuận.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị S chịu trách nhiệm trả số nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hòa Bình - Phòng giao dịch chính sách xã hội huyện Đà Bắc số tiền là 30.000.000đ ( Ba mươi triệu đồng ) tiền gốc và lãi phát sinh theo quy định.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị S tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số; 0004974 ngày 17 tháng 9 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Chị Nguyễn Thị S được hoàn lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ