vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H, đều trú tại xóm 4, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

1) Về quan hệ hôn nhân: : Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2) Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H, đều trú tại xóm 4, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST–HN&GĐPhổ Yên, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 45/2018/TLST – HN&GĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Tuất B, sinh năm 1969 ĐKHKTT: Xóm 4, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Bà Trần Thị H, sinh năm 1970

ĐKHKTT: Xóm 4, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H, đều trú tại xóm 4, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1) Về quan hệ hôn nhân: : Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2) Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra việc giải quyết.

2.3) Về tài sản chung: Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia.

2.4) Về nợ chung, cho vay chung: Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.5) Về án phí: Ông Bùi Tuất B và bà Trần Thị H thỏa thuận ông B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008481 ngày 01/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Ông B được hoàn trả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ