vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: số A, Đường B, Phường C, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng K - Phạm Minh G, Huỳnh Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 11 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-DSVị Thủy, ngày 20 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST-DS, ngày 18 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: số A, Đường B, Phường C, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn C, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hoàng G, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K – Phòng giao dịch M.

Bị đơn: Ông Phạm Minh G, sinh năm 1948; địa chỉ: Ấp A, xã V8, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1952; địa chỉ: Ấp A, xã V8, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Minh G và bà Huỳnh Thị V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP K số tiền vốn lãi tổng cộng là 571.817.333đ. Trong đó: Vốn là 200.000.000đ và lãi tính đến ngày 11/4/2018là 371.817.555đ.

Tiếp tục tính lãi phát sinh sau ngày 11/4/2017 theo hợp đồng tín dụng số HDMT 0118/HĐTD, ngày 10/10/2011 cho đến khi hoàn tất nợ. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Công nhận hợp đồng thế chấp số: HDMT 0118/HĐTC ngày 06/10/2011 giữa ông Phạm Minh G và bà Huỳnh Thị V với Ngân hàng TMCP K có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Thuận Tây, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, ngày 07/10/2011. Nếu ông Phạm Minh G và bà Huỳnh Thị V không có khả năng trả nợ, thì phía Ngân hàng TMCP K có quyền yêu cầu phát mãi phần đất đã thế chấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00599, ngày 23/4/2007 do UBND huyện Vị Thủy cấp mang tên ông Phạm Minh G để thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Minh G và bà Huỳnh Thị V được miễn (do trên 60 tuổi).

Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015783, ngày 18 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ