- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ KIỀU N, Sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ 8, ấp LN, xã ML, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho bà N: Anh TRẦN QUỐC T, Sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 12, ấp TH, xã ATĐ, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà HUỲNH KIM T, Sinh …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:64/2018/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 237/2018/TLST-DS ngày 19/6/2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà NGUYỄN THỊ KIỀU N, Sinh năm 1968 Địa chỉ: Tổ 8, ấp LN, xã ML, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho bà N: Anh TRẦN QUỐC T, Sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ 12, ấp TH, xã ATĐ, huyện CB, tỉnh TG. * Bị đơn: Bà HUỲNH KIM T, Sinh năm 1975 Địa chỉ: Ấp LN, xã ML, huyện CB, tỉnh TG. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Kiều N (đại diện ủy quyền cho bà N là anh Trần Quốc T) và bà Huỳnh Kim T thống nhất thỏa thuận chấm dứt việc thỏa thuận cầm nhà theo giấy cầm nhà được xác lập ngày 26/01/2017 ngay sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Bà Huỳnh Kim T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Kiều N số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng), thực hiện trả làm các kỳ như sau: Kỳ 1: Ngày 05/11/2018 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Kỳ 2: Ngày 05/02/2019 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Kỳ 3: Ngày 05/5/2019 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Kỳ 4: Ngày 05/8/2019 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Nếu các kỳ trả nợ nêu trên trùng vào ngày nghỉ theo quy định của bộ luật lao động thì sẽ thực hiện trả vào ngày làm việc tiếp theo. Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. Trường hợp bà Thúy vi phạm thời gian trả nợ dù chỉ một kỳ trong bất cứ các kỳ trả nợ nêu trên thì phía bà Nương được quyền yêu cầu trả một lần đối với toàn bộ số tiền nợ chưa thanh toán. Kể từ ngày bà N có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bà T chậm thi hành đối với phần tiền nợ nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí : + Bà Huỳnh Kim T tự nguyện chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Kiều N 550.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu số 08877 ngày 19/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRUNG TÍNH |