- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T và Lương Thanh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lương Thanh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2017/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 105/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Thu T – sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Yên. * Bị đơn: anh Lƣơng Thanh D – sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lương Thanh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất có 01 con chung tên: Lương Nguyễn Mạnh T – sinh ngày 30/9/2010. Chị T tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cháu T, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Thu T thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng trước tại biên lai thu tiền ký hiệu AA/2015/0003492 ngày 25/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai nêu trên tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY; - VKSND H.T; - Chi cục THADS H. T; - UBND xã T, huyện T; - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Xuân Hƣơng |