vanban.org

Quyết định 637/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi C. thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà S và ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 637/2023/QĐST-HNGĐTân phú, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 351/2023/TLST-HNGĐ

ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị Trúc S., sinh năm: 1984; địa chỉ: Số 203 đường X,

phường Y, quận Z, Tp. Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: ông Võ Quốc Phi C., sinh năm: 1985; địa chỉ: Số 33 đường X, phường Y,

quận Z, Tp. Hồ Chí Minh;

Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân

và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07

tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi

C..

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi C. thuận

tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi C., theo Giấy

chứng nhận kết hôn số: 51/2008, quyển số 01/SK, ngày 17/4/2008 tại Ủy ban nhân dân

phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày Quyết định công

nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về con chung: bà Huỳnh Thị Trúc S. và ông Võ Quốc Phi C. có 02 (hai) con

chung tên Võ Huỳnh Trọng N., sinh ngày 11/7/2009 và Võ Thái Quỳnh T., sinh ngày 24/8/2013. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Huỳnh Thị Trúc S. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Võ Huỳnh Trọng N., sinh ngày 11/7/2009 và Võ Thái Quỳnh T., sinh ngày 24/8/2013. Ông Võ Quốc Phi C. cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung số tiền 3.000.000 đồng mỗi tháng, cụ thể mỗi con chung là 1.500.000 đồng mỗi tháng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 08 năm 2023 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành.

+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà

không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản

lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.3. Về tài sản chung: bà S. và ông C. cùng xác nhận không có tài sản chung.

2.4. Về các vấn đề khác: bà S. và ông C. cùng xác nhận không có nợ chung.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000

(một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Huỳnh Thị Trúc S. tự nguyện chịu toàn bộ; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Huỳnh Thị Trúc S. đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0013923, ngày 20/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Huỳnh Thị Trúc S. đã nộp đủ án phí. Hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên cho bà Huỳnh Thị Trúc S.. Ông Võ Quốc Phi C. phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ