- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Yến N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 637/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 19 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 469/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lƣu Minh N - sinh năm: 1990
Nơi cư trú: Số X đường Y, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Yến N - sinh năm: 1993
Nơi cư trú: Số X đường Y, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 107 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Yến N.
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Yến N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển số 01/2014 ngày 08 tháng 12 năm 2014 của UBND phường T, Quận X, Thành phố Hố Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định này.
2. Về con chung: Ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Yến N có 02 con chung tên Lưu Ngọc Thiên K, sinh ngày 29/01/2015 và Lưu Minh Q, sinh ngày 14/11/2017. Hai đương sự thỏa thuận thống nhất mỗi người nuôi một con chung, cụ thể: Ông Lưu Minh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lưu Ngọc Thiên K cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), bà Trần Thị Yến N là người trực tiếp nuôi cháu Lưu Minh Q cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự không yêu cầu nên Tòa án tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi một hoặc các bên đương sự có yêu cầu.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lưu Minh N và bà Trần Thị Yến N thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Lưu Minh N tự nguyện chịu, được cấn trừ 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp theo biên lai số AA/2019/0106610 ngày 13/5/2021 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí còn dư 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) cho ông N.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND Quận 12, Tp.HCM; - Chi Cục THADS Quận 12, Tp.HCM; - UBND phường T, Quận X, Tp. HCM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thùy Trang |