vanban.org

Quyết định 637/2020/QDST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Điền T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Điền T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Điền T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 637/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 27 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 907/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2020, giữa:

- N đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1978; trú tại: Tổ 5, ấp 1, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: 1/50 tổ 3, khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Phạm Điền T, sinh năm 1972; trú tại: Khóm 3, Phƣờng 6, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: 1/50 tổ 3, khu phố B, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Điền T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Điền T.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Điền T có có 02 ngƣời con chung Phạm Thị Thu T, sinh ngày 28/10/1999 và Phạm Thị Thu N, sinh ngày 16/01/2008. Sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị P đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị P không yêu cầu ông Phạm Điền T cấp dƣỡng nuôi con. Đối với con chung Phạm Thị Thu T, sinh ngày 28/10/1999, đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án p: Bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án p hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án p đã nộp; trả lại bà Nguyễn Thị P 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án p, lệ p Tòa án số 0047105 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ