vanban.org

Quyết định 636/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

− Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 125, quyển số 01 đăng ký ngày 30 tháng 9 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thúy N - Phạm Hoàng Vĩnh N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 636/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 631/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

− Bà Phạm Thúy N, sinh năm 1984; địa chỉ: Số C3/14 ấp X, xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

− Ông Phạm Hoàng Vĩnh N1, sinh năm 1981; địa chỉ: Số C3/14 ấp X, xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 125, quyển số 01 đăng ký ngày 30 tháng 9 năm 2009. Do đó, hôn nhân giữa bà N và ông N1 là hôn nhân hợp pháp.

Ngày 26 tháng 6 năm 2019, bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

− Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 125, quyển số 01 đăng ký ngày 30 tháng 9 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 không còn giá trị pháp lý.

− Về con chung:

Hai bên thỏa thuận giao trẻ Phạm Hoàng Minh T, sinh ngày 11/8/2010 (Giới tính: Nam) cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng.

Hằng tháng, vào ngày 10 dương lịch, ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng); bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 7 năm 2019 cho đến khi phát sinh căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Các bên đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông N1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết có thể xin thay đổi nuôi con hoặc đóng góp mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

− Về tài sản chung và nợ chung: Bà N và ông N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thúy N và ông Phạm Hoàng Vĩnh N1 chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0002358 ngày 26/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông N1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 của Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ