vanban.org

Quyết định 636/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Sà Q và ông Thạch Hoàng K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Sà Q và ông Thạch Hoàng K thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lý Thị Sà Q đƣợc quyền nuôi dƣỡng hai con chung tên Thạch Hoàng Tuấn K1, sinh ngày 15/8/2013 và Thạch Hoàng Vũ K2, sinh ngày 26/12/2004. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn bà Lý Thị Sà Q- ông Thạch Hoàng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Sà Q và ông Thạch Hoàng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 636/2017/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 01 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 924/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lý Thị Sà Q, sinh năm 1986; nơi thƣờng trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; nơi tạm trú: Số 34/10, khu phố D, phƣờng E, thị xã F, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bị đơn: Ông Thạch Hoàng K, sinh năm 1983; nơi thƣờng trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng; nơi tạm trú: Số 34/10, khu phố D, phƣờng E, thị xã F, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Thị Sà Q và ông Thạch Hoàng K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Thị Sà Q và ông Thạch Hoàng K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lý Thị Sà Q đƣợc quyền nuôi dƣỡng hai con chung tên Thạch Hoàng Tuấn K1, sinh ngày 15/8/2013 và Thạch Hoàng Vũ K2, sinh ngày 26/12/2004.

- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Ông Thạch Hoàng K cấp dƣỡng nuôi 02 con chung 2.000.000 đồng/tháng/02 con. Thời gian cấp dƣỡng đƣợc thực hiện từ tháng 10/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà Lý Thị Sà Q và ông Thạch Hoàng K đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, ông K đƣợc quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai đƣợc ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết việc thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (về yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con) cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành án thì phải trả thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Do các đƣơng sự không có yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Lý Thị Sà Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0015828 ngày 23/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ