vanban.org

Quyết định 636/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N; Địa chỉ: ấp X, xã L, huyện T, tỉnh Đ Bị đơn: Bà Đinh Thị H; Địa chỉ: M đường số 7, Phường H, quận G, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 636/2017/QĐST-DSGò Vấp, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 135/2017/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N; Địa chỉ: ấp X, xã L, huyện T, tỉnh Đ

Bị đơn: Bà Đinh Thị H; Địa chỉ: M đường số 7, Phường H, quận G, Thành phố H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

1. Bà Đinh Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho bà Đinh Thị N số tiền 854.000 .000 đồng.

Cách trả cụ thể như sau:

- Năm thứ nhất mỗi tháng trả 4.000.000 đồng vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 15/10/2017.

- Từ năm thứ hai trở đi mỗi tháng của mỗi năm, bà H trả thêm cho bà N 1.000.000 đồng, như vậy số tiền hàng tháng của năm thứ 2 (từ tháng 10/2018 bà H phải trả cho bà N là 5.000.000 đồng). Các năm tiếp theo mỗi tháng của mỗi năm bà H cũng trả thêm cho bà N 1.000.000 đồng (cũng giống như cách tính của năm thứ 2 ở trên) cho đến khi bà H trả hết số nợ 854.000.000 đồng.

Trường hợp bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nêu trên, thì bà N được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành Ny một lần tòa bộ số nợ còn lại.

Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án. Bà H chưa trả số tiền còn nợ thì hàng tháng bà H còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 18.810.000 đồng do bà Đinh Thị H phải chịu, hoàn tiền tạm ứng án phí 18.900.000 đồng cho nguyên đơn theo biên lai thu tạm ứng phí số AA/2016/0018305 ngày 21/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ