- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 635/2021/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 785/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06/12/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Chị Bùi Thị Thùy D, sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn 1040 H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
Anh Cao Tiến Đ, sinh năm 1991; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Căn 1040 H, phường H, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn Thanh Hà, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương ngày 01/3/2017, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Nay chị D, anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị D, anh Đ cùng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ xác định có 02 con chung là cháu Cao Hà V, sinh ngày 15/8/2017 và cháu Cao Minh P, sinh ngày 03/6/2020. Ly hôn, chị D, anh Đ thống nhất thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Cao Hà V và Cao Minh P cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Anh Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi cháu là 2.500.000 đồng/tháng.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Bùi Thị Thùy D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ xác định có 02 con chung là cháu Cao Hà V, sinh ngày 15/8/2017 và cháu Cao Minh P, sinh ngày 03/6/2020. Giao cả 02 cháu Cao Hà V, sinh ngày 15/8/2017 và cháu Cao Minh P, sinh ngày 03/6/2020 cho chị Bùi Thị Thùy D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu V, cháu P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; anh Cao Tiến Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi cháu là 2.500.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu V, cháu P đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Cao Tiến Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ: Chị Bùi Thị Thùy D và anh Cao Tiến Đ xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Thùy D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0049667 ngày 06 tháng 12 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hoàng Mai; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đàm Văn Thuận |