- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ Thoa - Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Mạnh T;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND TP THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 635/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:790/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9
năm 2019, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1991;
+Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1987;
Cùng ĐKHK và ở: Tổ 3, phường Hương Sơn, thành phố Thái Nguyên;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,55,58,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 146, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326 /2016/UBTV QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị T và anh Nguyễn Mạnh T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân:ChịTrịnh Thị T và anh Nguyễn Mạnh T xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;
-Về con chung: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung NguyễnThị Huyền T, sinh ngày 02/7/2009 đến khi con tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị T đi lại thăm nom chăm sóc con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con:Chị T cấp dưỡng nuôi con cùng Anh T là 1.500.000 đồng/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ 01/11/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực, Anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Chị T không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên hàng tháng Chị T còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự , thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.
-Về tài sản chung, nợ chung:Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí:Chị T tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con để nộp vào Ngân sách Nhà nước (chuyển từ Tiền tạm ứng án phí- lệ phí sang, theo biên lai thu số 0002237 ngày 27/9/2019);
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - TAND tỉnh TN; - T.H.A DS TPTN; - Các đương sự; - UBND p. Tích Lương, TP Thái Nguyên; -Lưu HS; | THẨM PHÁN Hoàng Thúy Kiên |