- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐST- HNGĐ Nguyễn Bá T- Nguyễn Thị Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1987 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 635/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 958/2019/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1986
HKTT và hiện trú tại: tổ 37 phường Th, quận H, thành phố Hà Nội (nay
là số nhà 61 ngách 143/74 phố Nguyễn C, phường Th, quận H, thành
phố Hà Nội)
Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1987 Bị đơn:
HKTT và hiện trú tại: tổ 37 phường Th, quận H, thành phố Hà Nội
(nay là số nhà 61 ngách 143/74 phố Nguyễn Ch, phường Thịnh L, quận
H, thành phố Hà Nội) Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mẫu thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; điểm 1.1, mục II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1987 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị Nh cùng có ý kiến: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 15/11/2010 và cháu Nguyễn Khánh V, sinh ngày 08/6/2015. Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị Nh cùng thống nhất: Giao cháu Nguyễn Thị Yến Nh, sinh ngày 15/11/2010 cho anh Nguyễn Bá T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Nguyễn Khánh V, sinh ngày 08/6/2015 cho chị Nguyễn Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị Nh tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị Nh được quyền đi lại thăm nom con chung mà không do mình trực tiếp chăm sóc, không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung là động sản: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung là bất động sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về các khoản nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị Nh, để anh Nguyễn Bá T chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai nộp tiền số 0004775 ngày 09/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Bá T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí từ chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| N¬i nhËn: - C¸c ® ¬ng sù; - VKS nhân dân quận Hoàng Mai; - Chi Cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai; - UBND xã Tân Ước, huyện thanh Oai, thành phố Hà Nội; (đăng ký ngày 20/01/2010) - L u hå s¬ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tâm |