- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Phan Thùy D và ông Nguyễn Quốc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 634/2017/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 377/2017/HNST ngày 04 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phan Thùy D, sinh năm 1979
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: 29 đường B1, tổ M, khu phố C, phường K, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014, Luật phí và lệ phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phan Thùy D, sinh năm 1979
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1979
Cùng địa chỉ: 29 đường B1, tổ M, khu phố C, phường K, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phan Thùy D và ông Nguyễn Quốc C thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận kết hôn số 99, quyển số 01/2007 do Uỷ ban nhân dân phường K, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/9/2007).
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Phước Hồng A, sinh ngày 28/4/2008; Nguyễn Ngọc Thiên B, sinh ngày 21/10/2012; Nguyễn Phan Thành Đ, sinh ngày 18/7/2014.
Giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Thiên B, Nguyễn Phan Thành Đ cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ông C cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/tháng cho 02 trẻ. Giao con chung là trẻ Nguyễn Phước Hồng A cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, bà D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Cấp dưỡng vào ngày 30 (dương lịch) hàng tháng bắt đầu thi hành vào tháng 09/2017 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông C chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông C phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Ông C và bà D có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Phan Thùy D tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số số AA/2017/0024043 ngày 04/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà D đã đóng đủ tiền án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Quận 7, TPHCM; - Chi cục THA DS Quận 7, TPHCM; - UBND p.K, Quận G; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (….). | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Hữu Đức |