vanban.org

Quyết định 633 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận T ận tình ly hôn giữa chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L .

Về con chung: Xác nhận chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L có 01 con chung là cháuNguyễn Đăng K , sinh ngày 22/4/2012.Ghi nhận sự thỏa T ận của các đương sự: Giao con chung cháu Nguyễn Đăng K , sinh ngày 22/4/2012 cho chị Tạ Kiều T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Tạm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhân thuận tình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận T ận tình ly hôn giữa chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2019/QĐST-HNGĐ
V/v: Công nhận T ận tình ly hôn
Long Biên, ngày 18 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM

GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:Ông Đặng Văn Ngọc

Thư ký phiên họp:Ông Lưu Tuấn Long – Thư ký Tòa án nhân dân quận Long Biên.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên họp: Bà Trần Thanh Hiếu – Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 10 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Long Biên mở phiên họp công khai giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 624/2019/TLST-VHNGĐ ngày 1 tháng 10 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận T ận tình ly hôn”; Theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc hôn nhân gia đình số 32/2019/QĐ-MPH ngày 12/10/2018.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Tạ Kiều T , sinh năm 1977; HKTT: Số X Hàng Cót, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện trú tại: Số X phố Bồ Đề, phường Bồ Đề, quận Long Biên, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Thành L , sinh năm 1965; HKTT: Số X ngõ Hậu Khuông, phường Bạch Mai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.

(Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L xin giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ VIỆC DÂN SỰ

Ngày 10/9/2019, chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L có đơn “Yêu cầu công nhận T ận tình ly hôn” gửi Tòa án nhân dân quận Long Biên. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Về tình cảm: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được T ận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đăng K , sinh ngày 22/4/2012. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa T ận: Chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Anh chị thống nhất xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Long Biên tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Tòa án và người tham gia tố tụng là đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Về nội dung, đề nghị Tòa án công nhận sự T ận tình ly hôn giữa chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiếm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Long Biên nhận định:

I. Về tố tụng: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L vắng mặt tại phiên họp và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 BLTTDS, Tòa án vẫn tiến hành giải quyết việc yêu cầu công nhận T ận tình ly hôntrong trường hợp anh chị vắng mặt tại phiên họp.

II. Về nội dung:

Về tình cảm: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 18/2/2011 tại UBND phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu T ẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu T ẫn ngày càng trầm trọng nên vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7/ 2012 cho đến nay. Nay cả hai bên đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không còn khả năng đoàn tụ nên đã cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận T ận tình ly hôn.

Xét thấy: Việc chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L yêu cầu công nhận T ận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên cần ghi nhận.

Về con chung: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L xác nhận vợ, chồng có 01 con chung là cháuNguyễn Đăng K , sinh ngày 22/4/2012. Khi ly hôn, chị T và anh L thống nhất thỏa T ận: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh L phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Đăng K có đơn và ý kiến trình bày tại Tòa án: Trong trường hợp bố mẹ ly hôn, cháu có nguyện vọng xin được sống cùng với mẹ.

Xét thấy: Sự thỏa T ận của chị T và anh L là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của con chung nên cần ghi nhận.

Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L phải chịu lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận T ận tình ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 36, khoản 2 Điều 67; khoản 1 Điều 228, Điều 143, 146, 149, 367, 370 và 371 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức T , miễn, giảm, T , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Công nhận T ận tình ly hôn giữa chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L .

2. Về con chung: Xác nhận chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L có 01 con chung là cháuNguyễn Đăng K , sinh ngày 22/4/2012.Ghi nhận sự thỏa T ận của các đương sự: Giao con chung cháu Nguyễn Đăng K , sinh ngày 22/4/2012 cho chị Tạ Kiều T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Thành L kể từ tháng 10/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.

Anh Nguyễn Thành L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Tạ Kiều T và anh Nguyễn Thành L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận T ận tình ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng anh chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quân Long Biên theo Biên lai T tạm ứng lệ phí Tòa án số 0015603 và 0015604 ngày 1/10/2019.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 18/10/2019.

Cỡ chữ