- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 633/2023/QĐST- HNGĐ | Tân Phú, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 493/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Huỳnh Văn N, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà Lý Thị H, sinh năm: 1981
Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Về quan hệ hôn nhân: Ông N và bà H tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2006 tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước, tỉnh Long An(Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/06, ngày 07/12/2006).
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, N nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Do đó cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên gây gỗ. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông N và bà H yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh Kim L, sinh ngày 13/11/2003 đã trưởng thành và phát triển bình thường và Huỳnh Thị H, sinh ngày 10/06/2007. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Huỳnh Thị H, sinh ngày 10/06/2007 cho ông Huỳnh Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lý Thị H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: ông N và bà H cùng xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: ông N và bà H xác nhận không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Huỳnh Văn N và bà Lý Thị H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Huỳnh Văn N và bà Lý Thị H (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 01/06, do Ủy ban nhân Ủy ban nhân dân xã Mỹ Lệ, huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 07/12/2006) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Ông N và bà H có 02 con chung tên Huỳnh Kim L, sinh ngày 13/11/2003 đã trưởng thành và phát triển bình thường và Huỳnh Thị H, sinh ngày 10/06/2007. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Huỳnh Thị Hồng cho ông Huỳnh Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lý Thị H không cấp dưỡng nuôi con. + Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, ông N có quyền yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: ông N và bà H xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: ông N và bà H xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do do ông Huỳnh Văn N và bà Lý Thị H phải chịu, nhưng ông N tự nguyện chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0014161 ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THA DS quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |