- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDDC"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1989/2018/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 633/2018/QĐST-VHNGĐ | B, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điều 218, điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 1 Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1989/2018/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018; Xét thấy người yêu cầu rút đơn yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1989/2018/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu 01: Ông Lê Công T, sinh năm 1979.
- Người yêu cầu 02: Bà Nguyễn Thị Thiên H, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: 10/81, khu phố 12, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ việc: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc ly hôn theo quy định pháp luật. Về lệ phí: Sung công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm do ông T và bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 008867 ngày 13 tháng 8 năm 2018. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - Lưu: Hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |