- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 632/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 19 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Ngọc K T, sinh năm 1989 và anh Phạm Thái D, sinh năm 1990; cùng trú tại: Đường D, Phường 5, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thái D và chị Nguyễn Ngọc K T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường A, thị xã C, tỉnh T cấp ngày 04 tháng 5 năm 2015 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Anh Phạm Thái D và chị Nguyễn Ngọc K T có 01 con chung là cháu Phạm Nguyễn T B, sinh ngày 06/9/2017. Giao con chung là cháu Phạm Nguyễn T B cho chị Nguyễn Ngọc K T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu Phạm Nguyễn T B đến tuổi trưởng thành. Anh Phạm Thái D cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn T B là 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 7 năm 2020.
Anh Phạm Thái D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh Phạm Thái D lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Ngọc K T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Phạm Thái D.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi chị Nguyễn Ngọc K T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Phạm Thái D chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Thái D và chị Nguyễn Ngọc K T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Phạm Thái D và chị Nguyễn Ngọc K T phải nộp, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Phạm Thái D và chị Nguyễn Ngọc K T đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0025665 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Phạm Thái D và chị Nguyễn Ngọc K T đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành án DS quận Gò Vấp; - UBND P.A, thị xã C; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoài). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Phạm Thị Hương |