- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đức- Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 631/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 819/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Ông Cao Tấn Đ, sinh năm: 1987
Địa chỉ: xã B, huyện C, Tp.HCM;
2. Người yêu cầu: Bà Vũ Thị Huyền T, sinh năm: 1988
Địa chỉ: xã B, huyện C, Tp.HCM;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 152/2015, quyển số 01/2015, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Đắk Lắk cấp vào ngày 30/10/2015, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
2 Về con chung: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T xác nhận có 01 con chung tên Cao Vũ Thảo N, sinh ngày: 21/12/2019. Hiện trẻ N đang sống cùng với bà T. Sau khi ly hôn ông Đ đồng ý giao trẻ N cho bà T nuôi dưỡng đến trưởng thành, hàng tháng ông Cao Tấn Đ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 01/9/2020.
Trường hợp ông Cao Tấn Đ không thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đ chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Cao Tấn Đ có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về tài sản chung: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T cùng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Đ và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079826 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Đ và bà T đã nộp đầy đủ án phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ vợ chồng: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn số 152/2015, quyển số 01/2015, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C tỉnh Đắk Lắk cấp vào ngày 30/10/2015, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T xác nhận có 01 con chung tên Cao Vũ Thảo N, sinh ngày: 21/12/2019. Hiện trẻ N đang sống cùng với bà T. Sau khi ly hôn ông Đ đồng ý giao trẻ N cho bà T nuôi dưỡng đến trưởng thành, hàng tháng ông Cao Tấn Đ cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 01/9/2020.
Trường hợp ông Cao Tấn Đ không thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đ chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông Đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Cao Tấn Đ có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Cao Tấn Đ và bà Vũ Thị Huyền T cùng phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Đ và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2019/0079826 ngày 22/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Đ và bà T đã nộp đầy đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND H. Bình Chánh. - Chi cục THADS H. Bình Chánh. - Cơ quan đăng ký kết hôn. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Vân Hƣơng |