- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Ngọc A và bà Lê Thị Hồng V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 631/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về dân sự thụ lý số: 917/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa: Bà Lê Thị Hồng V, sinh năm 1953; thƣờng trú tại: Số A, khu phố T, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng; Ông Võ Ngọc A, sinh năm 1956; thƣờng trú tại: Số 22, khu phố T, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Võ Ngọc A và bà Lê Thị Hồng V. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc A và bà Lê Thị Hồng V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Con chung tên Võ Thanh H, sinh năm 1993, đã trƣởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị Hồng V tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đƣợc trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho bà V 150.000đ (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0015767 ngày 14 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS cùng cấp; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - UBND phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; - Lƣu. | Cao Huy Cường |