- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghĩa Ngọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quang Ng và chị Trần Minh N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP TN TỈNH TN –––––––––– Số:630/2020/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 30 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 698/2020/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Phan Quang Ng, sinh năm 1988. ĐKHKTT: Tổ 4, phường BH, thị xã PY, tỉnh TN. Tạm trú: Tổ 18, phường HVT, TP TN, TN. BÞ ®¬n: Chị Trần Minh N, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Tổ 4, phường BH, thị xã PY, tỉnh TN. Tạm trú: Tổ 18, phường H V T, TP TN, TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Quang Ng và chị Trần Minh N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Phan Quang Ng và chị Trần Minh N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. Về con chung: Anh Phan Quang Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phan Minh T sinh ngày 15/6/2016 đến khi con tròn đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N tư nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Ng có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị N không tự nguyện thi h ành số tiền trên thì hàng tháng chị N còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Ng tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST và 150.000 đồng (Một trăm năm ngàn đồng) án phí DSST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000 3491ngày 01/10/2020 của Chi cục thi hành án thành phố TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án và người phải thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thì hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; - UBND p BH; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |