- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN THỊ L VÀ ANH ĐINH CAO C 2.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:630 /2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoàng Mai, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ l s 943/2019/TLST - HNGĐ ngày 03tháng10n m 2019giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1982 ĐKHKTT: Tổ 61 phường T, quận H, thành ph Hà Nội Trú tại: Phòng 1002B HH2 Chung cư E 32 ph Đ, quận H, thành ph Hà Nội Bị đơn: Anh Đinh Cao C, sinh năm 1980 ĐKHKTT và trú tại: Tổ 61 phường T, quận H, thành ph Hà Nội C n cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật t tụng Dân sự. C n cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình C n cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí tòa án C n cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 n m 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 n m 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: CHỊ NGUYỄN THỊ L VÀ ANH ĐINH CAO C 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Cao C xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Đinh Sơn T, sinh ngày 07/12/2007 và Đinh Đức T2, sinh ngày 25/9/2012. Giao con chung là Đinh Sơn T, sinh ngày 07/12/2007 cho anh Đinh Cao C trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Đinh Đức T2, sinh ngày 25/9/2012 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, ch m sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị L, anh C không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Cao C có quyền và nghĩa vụ đi lại th m nom, ch m sóc con chung không ai được ng n cản. Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Cao C xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết ly hôn anh chị không có thai chung. 2.2. Về tài sản chung là ®ộng sản và bất động sản: + Về động sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Cao C th ng nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. + Về bất động sản: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Cao C th ng nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.3. Về khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Đinh Cao C xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào s tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 0004745 ngày 03/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Chị Nguyễn Thị L được hoàn trả s tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND quận Hoàng Mai - Các đương sự - UBND phường T, quận H, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn s 97, quyển s 01/2007 ngày 29/5/2007) - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Lê Hƣơng Giang |