vanban.org

Quyết định 63 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoa N và anh Nguyễn

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Hoa N ly hôn anh Nguyễn Quang T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoa N và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 07 tháng 5 năm 2018

Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 7 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 88/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hoa N, sinh năm 1989; TQ: Xã L, huyện T, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1987; TQ: Xã L, huyện T, tỉnh Thái Bình. - Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hoa N và anh Nguyễn Quang T. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dạy con chung Nguyễn Quang B, sinh ngày 15/12/2012. Chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị N có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục con chung. - Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn.

Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 000xxxx ngày 10/4/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, số tiền còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho chị N. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ