- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Lê Thị Kim N thống nhất ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 63/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 509/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 1. Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 2005 Số căn cước: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Ấp T, xã P, thành phố Cần Thơ 2. Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 2005 Số căn cước: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Ấp B, xã P, thành phố Cần Thơ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 05 tháng 6 năm 2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh Nguyễn Tiến Đ và chị Lê Thị Kim N trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy: [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Lê Thị Kim N thống nhất ly hôn. [2] Về con chung: Ông, bà khai có 01 con chung tên Nguyễn Thịnh P (nam), sinh ngày 12/11/2025. Ông, bà thống nhất giao cháu P cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến Đ và chị Lê Thị Kim N thống nhất ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thịnh P (nam), sinh ngày 12/11/2025. Anh, chị thống nhất giao cháu P cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu tròn 18 tuổi, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh Đ không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Anh, chị khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Đ và chị N phải chịu 300.000 đồng, chuyển tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai thu số 0010049 ngày 20/5/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Diệp Hoàng Giang |