vanban.org

Quyết định 63/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn L và chị Vàng Thị T. 2.

Các đương sự; VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn L và chị Vàng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 16 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - TUYÊN
QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2026/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị T, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Vương Văn L, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; khoản 5, Điều 16 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vương Văn L và chị Vàng Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Văn L và chị Vàng Thị T thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vàng Thị T và anh Vương Văn L có hai con chung là cháu Vương Văn H, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2013 và cháu Vương Thị D, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018. Chị Vàng Thị T và anh Vương Văn L thỏa thuận, thống nhất giao cháu Vương Văn H và cháu Vương Thị D cho anh Vương Văn L chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Vàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vàng Thị T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Về con riêng: không có. Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ: Chị Vàng Thị T và anh Vương Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Vàng Thị T và anh Vương Văn L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ